Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 51+52: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

docx 12 trang vantien 26/12/2025 1940
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 51+52: Giải bài toán bằng cách lập phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_8_tiet_5152_giai_bai_toan_bang_cach_la.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 51+52: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 TIẾT 51,52: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Về năng lực: Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết, phát biểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tương tự hóa để giải quyết các vấn đề thực tiễn và rút ra ý nghĩa của việc giải phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, SGV, KHBD, máy chiếu, thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập 1 (Hoạt động 1,2,3). 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: HS nhớ lại định nghĩa phương trình bậc nhất và cách giải b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trên máy chiếu của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu các câu hỏi và gọi HS có câu trả lời nhanh nhất Câu 1: Phương trình bậc nhất một ẩn là: A) 2x2 + 1 = 0 B) 3x – 6 = 0 C) 0x +4 = 0 D) 5x +y = 0 Câu 2: Phương trình x – 3 = 0 có nghiệm là: A) x = 3 B) x = -3 C) x = 4 D) x = -2 Câu 3: Nghiệm của phương trình 2(x +1) = x – 3 là: A) x = -4 B) x = 3 C) x = 5 D) x = -5 GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN1 NĂM HỌC:2024-2025
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 Câu 4: Hoàn thành lời giải bài toán sau bằng cách điền vào chỗ chấm (Bài 7.5/SGK/32) Hiện nay tuổi của bố bạn Nam gấp 3 lần tuổi của Nam. Sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của Nam và bố là 76 tuổi. Gọi x là số tuổi hiện nay của Nam a) Biểu thị tuổi hiện nay của bố bạn Nam theo tuổi hiện tại của Nam b) Viết phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của nam và bố là 76 tuổi Lời giải: a) Tuổi hiện nay của bố bạn Nam là: b) Phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm .. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi trên máy chiếu * Báo cáo thảo luận: - GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất - Yêu cầu HS dưới lớp chú ý nghe và nhận xét * Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS, ghi nhận câu trả lời của HS. - GV từ câu hỏi 4 GV chuyển sang bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình a) Mục tiêu: Qua bài toán mở đầu và các hoạt động 1,2,3 HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và làm phiếu học tập (HĐ 1,2,3/SGK/33). c) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập và HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Giải bài toán bằng cách lập GV : Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phương trình phụ thuộc lẫn nhau. Nếu ký hiệu một trong s s Công thức : v ;s v.t;t các đại lượng ấy là x thì các đại lượng khác có t v thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức Gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô của biến x khi đó: GV nêu lại nội dung bài tập 7.5: Gọi x là số - Quãng đường ô tô đi được trong 3 tuổi hiện nay của Nam thì Tuổi hiện nay giờ là: 3x (km) của bố bạn Nam là 3x - Thời gian để ô tô đi được quãng Tương tự: Gọi vận tốc của một ô tô là: x 90 đường 90 km là: (h) (km/h). Yêu cầu HS: x + Nêu công thức thể hiện mối quan hệ giữa 3 đại lượng: vân tốc, quãng đường và thời gian. HĐ1/SGK/33 : GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN2 NĂM HỌC:2024-2025
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 + Hãy biểu diễn quãng đường ô tô đi được Gọi x (giờ) (x > 0) là thời gian di trong 3 giờ? chuyển của ô tô: + Nếu quãng đường ô tô đi được là 90 km, thì Quãng đường đi được của ô tô là: thời gian đi của ô tô được biểu diễn bởi biểu s = 60x thức thức nào? HĐ2/SGK/33 : - GV yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu và hoàn Thời gian di chuyển của xe máy thiện nội dung phiếu học tập theo nhóm đôi là x + 1 trong 5’. Quãng đường đi được của xe * HS thực hiện nhiệm vụ: máy: 40(x + 1) - HS trả lời miệng câu hỏi của GV, GV ghi HĐ3/SGK/33 : bảng. Theo đề bài có: 40(x + 1) = 60x - HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành phiếu =>40x + 40 = 60x học tập => x=2 * Báo cáo, thảo luận: Vậy hai xe gặp nhau lúc 9 giờ - Gọi các nhóm HS báo cáo kết quả và nhận *Các bước giải bài toán bằng xét chéo nhau cách lập phương trình - HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu Bước 1 : Lập phương trình lại các công thức và đưa ra các bước giải bài - Chọn ẩn và đặt điều kiện thích toán bằng cách lập phương trình. hợp cho ẩn - GV nhận xét, đánh giá - Biểu diễn các đại lượng đã biết * Kết luận, nhận định: theo ẩn và các đại lượng chưa biết - GV đảm bảo rằng học sinh biết biểu diễn - Lập phương trình biểu thị mối được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các quan hệ giữ các đại lượng đại lượng đã biết. Bước 2 : Giải phương trình - GV chốt lại các bước giải bài toán bằng cách Bước 3 : Trả lời lập phương trình. Hoạt động 2.2: Ví dụ a) Mục tiêu: Qua ví dụ HS khắc sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. b) Nội dung: HS nghiên cứu, tìm hiểu ví dụ 1,2/ SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Ví dụ - GV nêu VD1, gọi HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài Ví dụ 1/SGK/33,34. yêu cầu + Hãy gọi 1 trong hai đại lượng cần tìm là x, cho biết x cần ĐK gì ? + Biểu thị số tiền lãi cô Hương thu được từ trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ theo x. + Lập đẳng thức biểu thị mối quan hệ giữa hai trái phiếu + Giải PT GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN3 NĂM HỌC:2024-2025
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 + Xét xem giá trị tìm được của ẩn có thỏa mãn điều kiện của ẩn không rồi trả lời yêu cầu của bài toán. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua ví dụ 1 để giải bài toán bằng cách lập PT ta cần tiến hành những bước nào? - GV chốt kiến thức, * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi và hoàn thiện ví dụ 1 * Báo cáo, thảo luận 1: - HS lên bảng hoàn thiện ví dụ 1, các HS khác làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá * Kết luận, nhận định 1: - GV chốt lại dạng toán ở ví dụ 1và các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Ví dụ 2/SGK/34. - GV nêu VD2, gọi HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài yêu cầu * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi và hoàn thiện ví dụ 2 * Báo cáo, thảo luận 2: - HS lên bảng hoàn thiện ví dụ 2, các HS khác làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá * Kết luận, nhận định 2: - GV chốt lại dạng toán ở ví dụ 2 và các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình b) Nội dung: HS quan sát, nghiên cứu và làm luyện tập, tranh luận/SGK/35. c) Sản phẩm: Lời giải phần luyện tập/SGK/35 và câu trả lời phần tranh luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập - GV chiếu phần luyện tập/SGK/35, gọi HS Luyện tập/SGK/35 đọc đề bài, tóm tắt đề bài yêu cầu Giải: + Gọi giá ban đầu của mặt hàng đó nếu Gọi giá ban đầu của mặt hàng đó nếu không khuyến mại là x , cho biết x cần ĐK không khuyến mại là x (x > 0) gì ? Giá sản phẩm khi được giảm 20% + Giá sản phẩm khi được giảm 20% là .. 1 4 là: x − 5 x = 5 x GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN4 NĂM HỌC:2024-2025
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 + Có giá sản phẩm khi đã giảm thêm 5% Có giá sản phẩm khi đã giảm thêm trên giá đã giảm là 380 nghìn đồng, ta có 5% trên giá đã giảm là 380 nghìn phương trình là .. đồng, ta có phương trình: + Giải PT 4 4 1 + Xét xem giá trị tìm được của ẩn có thỏa 5 x − ( 5 x⋅ 20 )= 380 mãn điều kiện của ẩn không rồi trả lời yêu 4 1 cầu của bài toán. 5 x − 25 x = 380 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 19 - HS hoạt động cá nhân làm luyện tập 25 x = 380 * Báo cáo, thảo luận 1: - 1HS lên bảng làm, các HS khác làm vào x = 500 vở. Vậy giá sản phẩm ban đầu là 500 - GV nhận xét, đánh giá nghìn đồng * Kết luận, nhận định 1: - GV chốt lại ví dụ và các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Tranh luận/SGK/35 - GV chiếu phần tranh luận/SGK/35, gọi HS đọc đề bài và cho HS thảo luận nhóm 4 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời phần tranh luận * Báo cáo, thảo luận 2: - HS các nhóm trả lời và nhận xét - GV nhận xét, đánh giá * Kết luận, nhận định 2: - GV chốt lại phần tranh luận : Cách chọn ẩn của vuông và tròn đều được nhưng cách chọn của tròn sẽ cho ta phương trình đơn giản hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS nghiên cứu và làm bài tập 7.7; 7,8; 7.10/SGK/35,36. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.7; 7,8; 7.10/SGK/35,36. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: 4. Vận dụng - GV chiếu các bài tập và yêu cầu Bài 7.7/SGK/35 HS hoạt động nhóm làm bài trong Giải: 15’. Gọi x (triệu đồng) là lương hằng tháng của chị + Nhóm 1,4: Bài 7.7/SGK/35 Linh (0 < x < 290) + Nhóm 2,5: Bài 7.8/SGK/35 5 Khi đó, thưởng tết của chị Linh là: x + Nhóm 3,6: Bài 7.10/SGK/36 2 * HS thực hiện nhiệm vụ: Lương 12 tháng của chị Linh là: 12x GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN5 NĂM HỌC:2024-2025
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 - HS hoạt động nhóm làm bài theo Theo đề bài, ta có phương trình: yêu cầu của GV 5 12x x 290 x 20 * Báo cáo, thảo luận: 2 - Các nhóm trao đổi bài để chấm Vậy lương tháng của chị Linh là 20 triệu đồng chéo Bài 7.8/SGK/35 - Đại diện các nhóm trình bày trên Gọi số tiền bác Hưng dùng để mua trái phiếu bảng và các nhóm khác theo dõi, doanh nghiệp là x (triệu đồng). Điều kiện: 0 ≤ nhận xét x ≤ 300 - GV nhận xét, đánh giá Khi đó số tiền bác Hưng dùng để mua trái * Kết luận, nhận định: phiếu doanh nghiệp là: - GV chốt lại kiến thức các dạng bài 300 − x (triệu đồng) ở ba bài tập trên và nhấn mạnh, Số tiền lãi bác Hưng thu được từ trái phiếu khắc sâu các bước giải bài toán doanh nghiệp là: 0.08x (triệu đồng) bằng cách lập phương trình. Số tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm ngân hàng là: 0.06(300 − x) (triệu đồng) Theo đề bài, ta có phương trình: 0.08x + 0.06(300 − x) = 22 0.08x + 18 − 0.06x = 22 0.02x = 4 x = 200 (thỏa mãn điều kiện) Vậy bác Hưng dùng 200 triệu để mua trái phiếu và dùng 100 triệu để gửi tiết kiệm ngân hàng Bài 7.10/SGK/35 Gọi thời gian di chuyển của Nam là: x (giờ) (x > 0) Khi đó, quãng đường Nam đi được là: 12x (km) 1 Thời gian di chuyển của Hùng là: x 6 1 Quãng đường Hùng đi được là: 18 x 6 Theo đề bài, ta có phương trình: 1 12x 18 x x 12 6 Vậy Hùng đuổi kịp Nam lúc 14 giờ 30 phút * Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm - Nắm vững các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn và các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Làm bài tập 7.9 và 7.11/SGK/36. - Đọc trước ví dụ 1,2,3 bài: Luyện tập chung/SGK37,38. GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN6 NĂM HỌC:2024-2025
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 TIẾT 53: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố các bước giải phương trình quy về phương trình bậc nhất 1 ẩn và giải bài toán bằng cách lập phương trình - Củng cố giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc nhất một ẩn, giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết phương trình một ẩn và cách giải, giải được phương trình đưa được về dạng ax b 0 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, vận dụng vào một số bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố và khắc sâu phương trình bậc nhất một ẩn và các bước giải phương trình đưa được về dạng ax b 0 . b) Nội dung: Trò chơi: Giúp ông lão câu cá. Luật chơi: Em hãy giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Có 4 câu hỏi ứng với 4 lần câu, mỗi câu trả lời đúng là ta giúp ông lão câu được 1 con cá. Đề bài: Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Trong các phương trình sau, đâu là phương trình bậc nhất một ẩn? 3 A. 4x 3 0 B. 4 0 C. x2 4 0 D. 0x 4 0 x Câu 2: x = 2 là nghiệm của phương trình nào sau đây? A. x 2 0 B. 4x 2 0 C.2 x 0 D. 2x 4 0 Câu 3: Bạn Nam giải phương trình x(x 1) x(x 2) như sau: x(x 1) x(x 2) x 1 x 2 [bước 1] x x 2 1 [bước 2] 0x 1 (vô nghiệm) [bước 3] Bạn Nam làm đúng hay sai? Nếu sai thì sai ở bước nào? GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN7 NĂM HỌC:2024-2025
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 A. Đúng B. Sai bước 1 C. Sai bước 2 D. Sai bước 3 Câu 4: Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là người sử dụng càng nhiều thì giá mỗi số điện (1kWh ) càng tăng theo các mức như sau: Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50 Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100 , mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1. Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200 , mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2 Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT). Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện. Vậy gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu? A. 95x.10% B. 95x.110% C. [50x 45(x 56)].10% D. [50x 45(x 56)].110% c) Sản phẩm: Học sinh trả lời đúng bốn câu hỏi và giúp ông lão câu được 4 con cá. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Trò chơi: Giúp ông lão câu cá * Giao nhiệm vụ - HS cả lớp quan sát các câu hỏi, đáp án của các câu hỏi và tham gia trò chơi để chọn đáp án đúng để giúp ông lão câu được cá. *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS: Luật chơi: Em hãy giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Có 4 câu hỏi ứng với 4 lần câu, mỗi câu trả lời đúng là ta giúp ông lão câu được 1 con cá. - HS thực hiện nhiệm vụ được giao Câu 1: Đáp án: A.4x 3 0 Câu 2: Đáp án: C.2 x 0 Câu 3: Đáp án: B. Sai bước 1 Câu 4: Đáp án: D. [50x 45(x 56)].110% *Đánh giá kết quả - Khẳng định kết quả đúng. *Kết luận, nhận định: - Nhấn mạnh định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn và các bước giải phương trình. đưa được về dạng ax b 0 B1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc. B2: Chuyển hết các hạng tử có chứa xsang vế trái. B3: Thu gọn và giải phương trình nhận được. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút) a) Mục tiêu: - Học sinh biết giải phương trình đưa được về dạng ax b 0 . - Học sinh biết giải bài toán bằng cách lập phương trình. GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN8 NĂM HỌC:2024-2025
  9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 b) Nội dung: Học sinh làm ví dụ 1, ví dụ 2 trang 37 SGK. c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2 trang 37 SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Các ví dụ: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ví Ví dụ 1: Giải phương trình: dụ 1 SGK trang 37. 1 x 1 1 x 2 1 x Ví dụ 1: Giải phương trình: 3 2 5 1 x 1 1 x 2 1 x Giải : 3 2 5 1 x 1 1 x 2 1 x *Thực hiện nhiệm vụ 1 3 2 5 -GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1: nêu 10(x 2) 15(x 1) 6(1 x) các bước để giải phương trình của ví dụ 1. 30 30 30 - HS thực hiện nhiệm vụ 10(x 2) 15(x 1) 6(1 x) - HS làm việc cá nhân ví dụ 1: + Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu. 10x 20 15x 15 6 6x 10x 20 15x 15 6 6x 0 + Chuyển tất cả các hạng tử sang một vế. x 11 0 + Thu gọn và giải phương trình x 11 1 hs lên bảng trình bày lời giải của ví dụ 1. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất *Báo cáo kết quả x 11 - Ví dụ 1: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV. + 1 HS trình bày trên bảng. + HS cả lớp quan sát, nhận xét. *Đánh giá kết quả - GV chốt đáp án đúng ví dụ 1, nhấn mạnh các bước giải phương trình đưa được về dạng ax b 0 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 2: Hướng dẫn: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên Gọi x là quãng đường mà bác Hưng đã di cứu ví dụ 2 SGK trang 37 chuyển trên chiếc ô tô trong hai ngày. Ví dụ 2: Một công ty cho thuê ô tô (có lái Bảng phân tích: xe) tính phí cố định là 900 nghìn đồng một Số Phí cố Quãng Số tiền ngày và 10 nghìn đồng cho mỗi kilômet di ngày định đường cho chuyển. Bác Hưng thuê một chiếc ô tô đi quãng trong 2 ngày và phải trả 4,5 triệu đồng. đường đi Tính quãng đường mà bác Hưng đã di chuyển trên chiếc ô tô này trong hai ngày 2 2.900 x 10x đó. *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. Giải: - Trong bài toán có các đại lượng nào và Gọi x (km) là quãng đường mà bác Hưng hoàn thành bảng trên màn hình đã di chuyển trên chiếc ô tô trong hai ngày (ĐK: x 0 ) *Báo cáo kết quả Số tiền bác Hưng phải trả cho quãng đường - Đại diện nhóm trình bày. đi là 10x (nghìn đồng) GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN9 NĂM HỌC:2024-2025
  10. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 Số tiền phí cố định bác Hưng trả cho 2 ngày là 2.900 1800 (nghìn đồng) Bác Hưng thuê một chiếc ô tô trong 2 ngày và phải trả 4,5 triệu đồng = 4500 (nghìn *Đánh giá kết quả 2 đồng). - GV chốt kết quả đúng, sửa sai cho các Theo đề bài, ta có phương trình: nhóm (nếu có), chú ý điều kiện và đơn vị 10x 1800 4500 của bài toán. 10x 4500 1800 10x 2700 x 270 (thõa mãn điều kiện) Vậy trong hai ngày bác Hưng đã di chuyển 270 (km) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng nội dung đã học vào giải các phương trình. b) Nội dung: Làm các bài tập 7.12a,b;7.13 . c) Sản phẩm: Bài giải các bài tập 7.12a,b;7.13 . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài 7.12 Yêu cầu HS làm bài 7.12a,b Giải: Bài 7.12 : Giải các phương trình sau: a) x 3(2 x) 2x 4 a) x 3(2 x) 2x 4 x 6 3x 2x 4 1 1 x 6 3x 2x 4 0 b) (x 5) 4 (x 1) 2x 2 0 2 3 2x 2 *Thực hiện nhiệm vụ x 1 - GV cho HS hoạt động cá nhân. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất HS tìm hiểu bài tập được giao x 1 Bài 7.12a : Thực hiện phép nhân, rồi 1 1 chuyển vế thu gọn b) (x 5) 4 (x 1) 2 3 Bài 7.12b : Thực hiện quy đồng mẫu 2 vế 3(x 5) 4.6 2(x 1) rồi khử mẫu. 6 6 6 *Báo cáo kết quả 3x 15 24 2x 2 2 HS trình bày trên bảng 3x 15 24 2x 2 0 *Đánh giá kết quả x 7 0 - GV cho HS nhận xét x 7 - GV sửa sai (nếu có) và kết luận đúng. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 7 *Giao nhiệm vụ 2 Yêu cầu HS làm bài 7.13 Bài 7.13 : Giải phương trình Bài 7.13 x(x 1) x(x 2) Giải: x(x 1) x(x 2) GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN 10 NĂM HỌC:2024-2025
  11. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 (dựa vào hoạt động mở đầu ta có bạn Nam x2 x x2 2x giải sai ở bước 1) GV yêu cầu HS giải lại x2 x x2 2x 0 phương trình. x 0 *Thực hiện nhiệm vụ x 0 -GV cho HS hoạt động cá nhân. - HS tìm hiểu bài tập được giao. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất Bài 7.13 : Thực hiện phép nhân, rồi chuyển x 0 vế và thu gọn. *Báo cáo kết quả 1 HS trình bày trên bảng. *Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét và kết luận các bước giải phương trình đưa được về dạng ax b 0 . 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về giải phương trình để giải các bài toán thực tế b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế bài 7.17 SGK (đã có trong phần mở đầu) Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là người sử dụng càng nhiều thì giá mỗi số điện (1kWh ) càng tăng theo các mức như sau: Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50 Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100 , mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1 Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200 , mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2 Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT). Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện. a/ Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả trong tháng vừa qua là bao nhiêu? b/ Biết tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn phải trả 178123 đồng. Tính giá của mỗi số điện ở mức 1? c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài giải 7.17 GV yêu cầu HS đọc bài 7.17 . Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức *Thực hiện nhiệm vụ 1 (ĐK: x 0 ) -GV Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là x 56 trả lời các câu hỏi gợi mở: (đồng) - Theo phần mở đầu nếu gọi x (đồng) là Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết giá của mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia 95 số điện nên phải trả tiền cho 50 số điện đình bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu? đầu ở mức 1 và 45 số điện sau theo giá tiền - HS thực hiện nhiệm vụ của mức 2. - nếu gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải số điện đầu ở mức 1 là 50x (đồng) trả là [50x 45(x 56)].110% Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 45 số điện sau ở mức 2 GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN 11 NĂM HỌC:2024-2025
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 8 GV gợi ý: Nhà bạn tuấn dùng điện ở mấy là 45(x 56) (đồng) mức? Khi đó mức 1 phải trả bao nhiêu Theo đề bài ta có phương trình: tiền? Mức 2 phải trả bao nhiêu tiền? [50x 45(x 56)].110% = 178123 - Trong tháng đó gia đình bạn Tuấn trả 50x 45x 2520 110% 178 123 178123 đồng, ta có phương trình nào? 95x 2520 178123:110% - Trong tháng đó gia đình bạn Tuấn trả 178123 đồng, ta có phương trình : 95x 2520 161930 95x 159410 [50x 45(x 56)].110% = 178123 x 1678 (Thỏa mãn điều kiện) *Báo cáo kết quả Vậy giá của mỗi số điện ở mức 1 là 1678 GV gợi 1 HS trình bày trên bảng đồng. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và yêu cầu HS về nhà tìm hiểu số điện dùng trong tháng qua của gia đình mình và nêu các cách để tiết kiệm điện, vì tiền điện tính theo kiểu lũy tiến càng dùng nhiều thì những số điện sau càng đắt, không như các loại hàng khác. Vậy ta phải tiết kiệm điện.  Hướng dẫn tự học ở nhà + Đọc lại các bài tập đã chữa trong tiết học. + Ôn lại các kiến thức về giải phương trình và giải một bài toán bằng cách lập phương trình. + Làm các bài tập 7.12 b, c; 7.14, 7.15 SGK trang 39, và các bài tập trong SBT. GV: NGUYỄN VĂN CHIẾN 12 NĂM HỌC:2024-2025