Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 4: Thực hành Tiếng Việt

docx 7 trang vantien 18/03/2026 720
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 4: Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_7_tiet_4_thuc_hanh_tieng_viet.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 4: Thực hành Tiếng Việt

  1. Ngày dạy: Tiết 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Củng cố và mở rộng kiến thức về trạng ngữ. - Nhận biết các câu có trạng ngữ được mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ - Biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ; xác định được các từ láy trong câu và tác dụng của chúng. - Viết được các câu có trạng ngữ là một cụm từ, từ đó nâng cao kĩ năng viết đoạn văn, bài văn. 2. Năng lực: - Nhận biết và phân tích được thành phần trạng ngữ trong câu; mở rộng được trạng ngữ bằng cụm từ - Nhận diện được từ láy, phân tích được tác dụng của từ láy trong các ngữ cảnh cụ thể. a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích thành phần trạng ngữ và từ láy trong câu 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trạng ngữ được phân thành mấy loại, hãy kể tên các loại đó?
  2. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trạng ngữ là một thành phần quan trong trong câu. Vậy làm thể nào để xác định và mở rộng được trạng ngữ. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết a. Mục tiêu: biết cách mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Thao tác 1: Mở rộng trạng I. Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ ngữ bằng cụm từ 1. Xét ví dụ Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước - Xác định thành phần trạng TN CN VN ngữ trong 2 ví dụ sau. Trạng ngữ là 1 từ “Đêm” - Ở ví dụ 2 trạng ngữ có sự VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như thay đổi gì so với trạng ngữ ở TN trút nước câu 1, tác dụng của viêc thay đổi đó? Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua” - Qua 2 ví dụ em hãy nêu công Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy dụng của việc mở rộng trạng nên trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể ngữ bằng cụm từ. hơn về thời gian của sự việc trời mưa như trút Bước 2: HS trao đổi thảo nước. luận, thực hiện nhiệm vụ 2. Công dụng
  3. - HS thực hiện nhiệm vụ Mở rộng thành phần trạng ngữ bằng cụm từ có thể - Dự kiến sản phẩm: giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt người đọc, người nghe. Các thành phần chính và động và thảo luận trạng ngữ của câu thường được mở rộng bằng cụm - HS trình bày sản phẩm thảo từ chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm luận; tính từ. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -> Ghi lên bảng Thao tác 2: Bài tập 3. Bài tập Bước 1: chuyển giao nhiệm a. Bài tập 1 vụ - GV tổ chức Hoạt động nhóm a) yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên trang 17 và trả lời các câu hỏi TN CN VN Nhóm 1: câu a nhanh hơn. Nhóm 2: câu b Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu Nhóm 3: câu c TN CN VN Nhóm 4: câu d dâng lên nhanh hơn Trạng ngữ chỉ thời gian. Bước 2: HS trao đổi thảo Trạng ngữ «suốt từ chiều hôm qua» ở ví dụ luận, thực hiện nhiệm vụ sau được mở rộng hơn, rõ ràng và cụ thể - HS thực hiện nhiệm vụ hơn, nhấn mạnh được thời gian và quá trình - Dự kiến sản phẩm: xảy ra sự việc. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt b. động và thảo luận b.1 Trong gian phòng, những bức - HS trình bày sản phẩm thảo TN CN luận; tranh treo kín bốn bức tường - GV gọi HS khác nhận xét, bổ VN sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả b.2 Trong căn phòng lớn tràn ngập thực hiện nhiệm vụ TN - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ánh sáng, những bức tranh của thí kiến thức: Ghi lên bảng CN GV chuẩn kiến thức: sinh, treo kín bốn bức tường - GV yêu cầu HS rút ra khái VN niệm về so sánh, nhân hóa. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. Ở ví dụ b, trạng ngữ «Trong văn phòng lớn tràn ngập ánh sáng» được mở rộng hơn so với ví
  4. dụ thứ nhất, và nhờ thế mà không gian của căn phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn. c. c.1 Thế mà trong một đêm, trời, bỗng TN CN đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét buốt TN c.2 Thế mà trong một đêm mưa rào, trời TN CN đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét buốt TN ->Trạng ngữ chỉ thời gian. -> Ở ví dụ c, trạng ngữ «thế mà trong một đêm mưa rào» được mở rộng hơn so với TN ở ví dụ trên: thời gian của sự việc trời trở gió được nêu lên cụ thể hơn. d. Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc TN CN VN Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ TN CN đang phơi thóc VN ->Trạng ngữ chỉ nơi chốn -> Ở ví dụ d, trạng ngữ «Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ» được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ trên, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể.
  5. b. Bài tập 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu. Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Từ láy vụ - GV Tổ chức TRÒ CHƠI TIẾP SỨC Yêu cầu: ghép những đáp án sau vào bảng để được đáp án đúng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo Từ ghép Từ láy luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ Ví dụ cụ thể: xâm phạm, tài vội vàng, sung câu trả lời của bạn. giỏi, lo sợ, hoảng hốt. Bước 4: Đánh giá kết quả gom góp, mặt thực hiện nhiệm vụ mũi, đền đáp. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -> Ghi lên bảng Cơ sở để xác các tiếng có các tiếng có định: quan hệ với quan hệ về Dựa vào mối nhau về mặt ngữ quan hệ giữa các nghĩa. âm. tiếng trong từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài tập 3 vụ - GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ;
  6. - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Ghi lên bảng Hoạt động 4: vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: làm bài tập 4 Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) kể về một kỷ niệm tuổi thơ của em. Trong đó có sử dụng một trạng ngữ và một từ láy - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.