Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Lệ Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Lệ Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_9_bai_2_giai_he_hai_phuong_trinh_bac_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Lệ Hương
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN Ngày dạy: BÀI 2: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN ( 4 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: – Giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số. – Tìm nghiệm của hệ 2 PT bậc nhất 2 ẩn bằng máy tính cầm tay. 2. Về năng lực – HS Biết giải hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số: Tính toán, biến đổi hệ PT - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Biết tìm nghiệm của hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT). – Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (Ti vi), phiếu học tập, 2. Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay. Bảng phụ, bút dạ, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bài học này dạy trong 04 tiết: + Tiết 1. Mục 1. Phương pháp thế + Tiết 2. Mục 2. Phương pháp cộng đại số + Tiết 3. Mục 3. Sử dụng MTCT tìm nghiệm của hệ 2 PT bậc nhất 2 ẩn KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 1
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN + Tiết 4. Chữa bài tập. TIẾT 1: PHƯƠNG PHÁP THẾ 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề về việc giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn. b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về lập phương trình và phương pháp giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu nội dung bài toán mở đầu và tổ chức cho học sinh đọc bài toán và suy nghĩ về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, giải phương trình. Bài toán: Một mảnh vườn được đánh – GV Đặt vấn đề vào bài: thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Hãy tính số cây cải *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: bắp được trồng trên mảnh vườn đó, biết - HS đọc và suy nghĩ về tình huống mở rằng: đầu và nảy sinh nhu cầu tìm hiểu cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. – Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải –HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây; luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. – Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận sẽ tăng thêm 64 cây. xét, bổ sung. *Bước 4. Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giải quyết bài toán nhanh hơn, hiểu rõ cách lập hệ phương trình và sử dụng phương KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 2
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN pháp thế, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: ‒ HS tìm hiểu và rèn luyện cách giải hệ bằng phương pháp thế; làm quen và giải quyết trường hợp hệ vô nghiệm; – HS làm quen và giải quyết trường hợp hệ có vô số nghiệm và cách viết nghiệm của hệ trong trường hợp này; – HS lập hệ phương trình và sử dụng phương pháp thế để giải hệ tương ứng với bài toán thực tiễn. b) Nội dung: HS thực hiện HĐ1 và Ví dụ 1, từ đó biết được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. c) Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1. d)Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 1. Phương pháp thế *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: * Làm quen với phương pháp thế - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ1. HĐ1: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 3 1)Từ phương trình thứ nhất, ta có: phút để giải hệ phương trình của Ví dụ 1 bằng x = 3 – y. phương pháp thế. Thế vào phương trình thứ 2 ta - Sau 3 phút, GV hướng dẫn chi tiết các bước được: làm cho HS, yêu cầu HS nêu cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp 2(3 – y) – 3y = 1 suy ra y = 1. thế. 2) Với y = 1 thì x = 3 – 1 = 2. *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: Vậy nghiệm của hệ đã cho là (2; 1). - HS thực hiện cá nhân HĐ1; VD1 theo yêu * Giải hệ phương trình bằng cầu của GV. phương pháp thế (SGK -11) *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 3
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN - HS nêu cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp thế. *Bước 4. Kết luận, nhận định: Ví dụ 1 (SGK – 9) - GV nhận xét, kết luận và phân tích cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. - GV chiếu nội dung trong Khung kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1, 2, 3 và Ví dụ 2, 3. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: Luyện tập 1: Giải các PT sau bằng phương pháp thế: Nhiệm vụ 1: x 3y 2 1 – GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 cá a) 2x 5y 1 2 nhân trong 4 phút. Sau đó, GV gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải. Từ phương trình (1) ta có x = 2 + 3y, thế vào phương trình (2) - GV lưu ý cho HS, có thể chọn cách ta được: biểu diễn x theo y hoặc biểu diễn y theo x. -2(2 + 3y) + 5y = 1 hay -y = 5 y = -5 – GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 2. Từ đó x = 2 +3(-5) = -13. GV lưu ý cho HS: Nếu từ hệ đã cho, bằng phương pháp thế ta dẫn đến một Vậy hệ PT đã cho có nghiệm phương trình vô nghiệm thì hệ đã cho vô là: (–13; –5). nghiệm. 4x y 1 1 b) Nhiệm vụ 2: 7x 2y 3 2 KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 4
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Từ phương trình (1) ta có y = -1 bàn phần Luyện tập 2, Luyện tập 3 đồng – 4x, thế vào phương trình (2) thời trong 5 phút. ta được: *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: 7x + 2(-1 - 4 x) = -3 hay -x = -1 x = 1 – HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1. Ví dụ 2. Luyện tập 2. Ví dụ 3. Luyện tập 3 Từ đó y = -1 - 4. 1 = -5. theo yêu cầu của GV. Vậy hệ PT đã cho có nghiệm - HS ghi lời giải Luyện tập 2; 3 ra bảng là: (1 ; –5). phụ để các nhóm khác nhận xét. Ví dụ 2 (SGK -10) *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: Luyện tập 2: Giải PT sau bằng - GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải phương pháp thế: luyện tập 1. 2x y 3 1 - HS treo bảng phụ ghi lời giải Luyện tập 4x 2y 4 2 2; 3 ra bảng phụ để các nhóm khác nhận xét. Từ phương trình (1) ta có y = 2x +3, thế vào phương trình (2) *Bước 4. Kết luận, nhận định: ta được: - GV phân tích, nhận xét bài làm của HS. 4x – 2(2x+3) = -4 hay 0x = 2 - GV đưa ra lưu ý có thể biểu diễn y theo Vô nghiệm x; hoặc biểu diễn x theo y tùy theo hệ PT Vậy hệ PT đã cho vô nghiệm. sao cho ngắn gọn. Ví dụ 3 (SGK – 12) Luyện tập 3: Giải PT sau bằng phương pháp thế: x 3y 1 1 3x 9y 3 2 Từ phương trình (1) ta có x = - 3y-1, thế vào phương trình (2) ta được: 3(-3y-1) + 9y = -3 hay 0x = 0 Vô số nghiệm. Vậy hệ PT đã cho vô số nghiệm. KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 5
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để trả lời câu hỏi của bài toán trong tình huống mở đầu. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong tình huống mở đầu. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1: Bài toán mở đầu. *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: a) Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp ở mỗi luống (x; y * ), - GV cho học sinh đọc bài toán trong tình huống mở đầu. Số luống trong vườn sau khi tăng thêm 8 luống là x + 8 (luống). - GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của vận dụng 1 Khi mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số theo nhóm 2 bàn (4hs). cây bắp cải ở mỗi luống là: y – 3 (cây). *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). - HS thực hiện vận dụng 1 theo Theo đề bài, ta có phương trình: phần a; b như yêu cầu của SGK dưới sự hướng dẫn của GV. (x + 8)(y – 3) = xy – 108 hay 3x – 8y = 84. (1) - HS dùng phương pháp thế giải hệ hai phương trình bậc Số luống trong vườn sau khi giảm đi 4 luống nhất hai ẩn, để giải quyết vấn là x – 4 (luống). đề của tình huống mở đầu, trình bày ra bảng nhóm. Khi mỗi luống trồng thêm 2 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là: y + 2 (cây). *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). - HS treo bảng phụ trình bày Theo đề bài, ta có phương trình là: của nhóm. (x – 4)( y + 2) = xy + 64 - HS nhận xét chéo. Hay x – 2y = 36 (2) *Bước 4. Kết luận, nhận định: 3x 8y 84 Từ (1) và (2) ta có hệ PT: x 2y 36 KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 6
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN - GV phân tích, nhận xét bài b) Từ phương trình (2) ta có x = 2y + 36. Thế làm của HS. vào phương trình thứ nhất, ta được 3(2y + 36) – 8y = 84, suy ra 2y = 132 hay y = 66. Từ đó x = 2y + 36 = 2 . 66 + 36 = 168. Số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là: 168 . 66 = 11 088 (cây). TIẾT 2. PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu:HS biết cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. b) Nội dung: HS thực hiện các HĐ2 và Ví dụ 4, Ví dụ 5 từ đó biết được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. c) Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ2 và Ví dụ 4, Ví dụ 5. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: 2. Phương pháp cộng đại số –GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ2 * Làm quen với phương pháp cộng đại số: HĐ2: - Sau HĐ 2, GV yêu cầu HS nêu cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng 1. Cộng từng vế của hai phương phương pháp cộng đại số. trình ta được: 3x = 9 nên x = 3. - Cho học sinh đọc hiểu ví dụ 4 và 5 2. Với x = 3 ta có 3 – 2y = 6 nên y = 3 . *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: 2 –HS thực hiện cá nhân HĐ2 dưới sự Vậy nghiệm của hệ đã cho hướng dẫn của GV. 3 là 3; . 2 - HS Đọc hiểu ví dụ 4; 5 KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 7
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: * Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số - HS nêu cách làm HĐ2 và các ví dụ 4; 5. (SGK -13) *Bước 4. Kết luận, nhận định: Ví dụ 4 (SGK - 13) – GV chốt cách làm ở HĐ2, GV nhận xét, Ví dụ 5 (SGK -13) kết luận và phân tích cách giải hệ phương trình, chiếu nội dung trong Khung kiến thức. - GV lưu ý cho HS trường hợp hệ số của x bằng nhau: Trừ từng vế hai phương trình. 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 6, 7 và Luyện tập 4, 5, 6. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Luyện tập 4: Giải các hệ PT sau bằng *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: phương pháp cộng đại số. – GV chia mỗi tổ thành 2 nhóm 4x 3y 0 (mỗi nhóm 5 hs), nhóm 1 làm 1 ý a, a) 4x 5y 8 nhóm 2 làm ý b trong 3 phút. Sau đó, GV gọi 2 HS đại diện lên trình bày Cộng từng vế của 2 PT ta được: lời giải đã được viết trên bảng nhóm. –4x + 3y + 4x – 5y = –8 hay –2y = –8, suy ra y = 4. - Sau đó cho học sinh đọc hiểu ví dụ Thế y = 4 vào PT thứ nhất, ta được: 6 để chuẩn bị cho luyện tập 5. –4x + 3. 4 = 0 hay 4x = 12, suy ra x = 3. - Tiếp tục cho học sinh đọc hiểu ví Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm dụ 7 để làm luyện tập 6 là (3; 4). – GV hướng dẫn HS giải hệ phương 4x 3y 0 trình của Ví dụ 7 bằng phương pháp b) x 3y 9 KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 8
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN cộng đại số trong trường hợp hệ có Trừ từng vế của 2 PT ta được: vô số nghiệm. 4x + 3y – x – 3y = –9 hay 3x = –9, *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: suy ra x = –3. – HS trao đổi, làm bài ghi ra bảng nhóm với các phần luyện tập Thế x = –3 vào PT thứ hai, ta được: - Đọc hiểu các ví dụ để vận dụng –3 + 3y = 9 hay 3y = 12, suy ra x = 4. làm các phần luyện tập. Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm – HS thực hiện dưới sự hướng dẫn là (–3; 4). của GV. Ví dụ 6 (SGK -14) *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: Luyện tập 5: Giải hệ PT sau bằng - HS treo bảng phụ ghi luyện tập 4; 4x 3y 6 5; 6 lần lượt và nêu cách làm. phương pháp cộng đại số. 5x 2y 4 *Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhân 2 vế của PT thứ nhất với 2 và nhân – GV sửa lỗi ở mỗi phần cho hs (nếu 2 vế của PT thứ 2 với 3, ta được: cần). 8x 6y 12 - GV chốt lại bài, Lưu ý cho HS 15x 6y 12 trường hợp hệ số của x hoặc y không bằng nhau hoặc không đối nhau, ta Trừ từng vế 2 PT của hệ mới, ta được: có thể đưa về trường hợp đã xét bằng 23x = 0 hay x = 0. cách nhân 2vế của mỗi phương trình với 1 số thích hợp (khác 0). Thế x = 0 vào PT thứ nhất của hệ đã cho, ta có: 4 . 0 + 3y = 6, suy ra y = 2. Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (0; 2). Ví dụ 7 (SGK -14) Luyện tập 6: Bằng phương pháp cộng 0,5x 0,5y 1 đại số giải hệ PT sau. 2x 2y 8 Nhân 2 vế của PT thứ nhất với 4 ta được: KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 9
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN 2x 2y 4 . Trừ từng vế 2 PT của hệ 2x 2y 8 mới, ta được: 0x + 0y = -4. Ta thấy không có giá trị nào của x và y thế vào PT trên thỏa mãn nên hệ PT vô nghiệm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp HS lập được hệ phương trình dưới sự hướng dẫn của GV và củng cố cách giải hệ để trả lời câu hỏi của bài toán vận dụng. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong bài toán. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d)Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: - GV đưa ra bài toán: Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 của 1 trường là 660 em, trong đó có 413 em là học sinh giỏi. Biết rằng số học sinh giỏi khối 8 chiếm tỉ lệ 60% số học sinh của khối 8, số học sinh giỏi khối 9 chiếm tỉ Bài tập bổ sung: lệ 65% số học sinh khối 9. x y 660 a) Gọi x và y lần lượt là số học sinh của khối a) . 0,6x 0,65y 413 8 và khối 9 (x, y *, x, y < 660). Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x và y. b) Nghiệm của hệ phương trình trên là (320; 340). b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm số học sinh của mỗi khối. Vậy trường đó có 320 học sinh khối 8 và 340 học sinh khối 9. – GV hướng dẫn HS từng bước để lập được hệ phương trình, sau đó yêu cầu HS vận dụng phương pháp giải hệ hai phương trình đã được học, để giải quyết vấn đề của bài vận dụng. *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 10
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN – HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV. *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: - HS vận dụng phương pháp giải hệ 2 phương trình đã được học, để giải quyết vấn đề của bài vận dụng. *Bước 4. Kết luận, nhận định: – GV sửa lỗi cho hs (nếu cần). Chốt lại bài Tiết 3. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ TÌM NGHIỆM CỦA HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: HS biết cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng MTCT. b) Nội dung: HS đọc nội dung của phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, từ đó biết sử dụng MTCTđể tìm nghiệm của hệ phương trình. c) Sản phẩm: Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng MTCT. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS tự đọc thông tin từ phần Đọc hiểu - Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp với loại máy tính mà HS đang sử dụng. 3. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ 2 *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: phương trình bậc nhất 2 ẩn - Nghe hiểu và thực hiện theo các bước. - HS đọc thông tin và thực hiện với MTCTcủa mình *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 11
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN - HS vận dụng giải hệ 2 phương trình bất kỳ mà GV đưa ra và BT trong SGK đã được học, để giải quyết vấn đề. *Bước 4. Kết luận, nhận định: – GV quan sát và hỗ trợ HS trong lúc thực hành. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS – GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay. – Giao choHS làm bài tập trong SGK:Bài 1.11. 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a)Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tìm nghiệm của hệ hai phương trình trình bậc nhất hai ẩn bằng MTCT. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong phần Thực hành. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d)Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến – GV tổ chức cho HS thực hành giải hệ phương trình bằng MTCT. Cần lưu ý đến loại máy tính Thực hành HS đang sử dụng. a) (11 ; 14 ). - GV lưu ý với HS khi sử dụng MTCT để giải 5 5 hệ phương trình ở ý c, cần đưa hệ về dạng b) Hệ vô nghiệm. 8x 2y 6 c) Hệ có vô số nghiệm. . 4x y 3 Hệ đã cho có nghiệm là: – HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. (x, 4x – 3), với x . KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 12
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức về giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết một bài toán liên quan đến Hóa học. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong bài toán liên quan đến Hóa học. c) Sản phẩm: Lời giải của HS. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến – GV tổ chức cho HS làm việc nhómđôi để Vận dụng 2 thảo luận thực hiện nhiệm vụ của phần Vận – HS làm việc theo nhóm dưới sự dụng trong 10 phút, sau đó GV gọi đại diện hướng dẫn của GV. 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, GV tổng kết. HD. Ta có hệ phương trình: x y 2000 0,2x 0,05y 0,1 2000 2000 4000 Giải hệ này ta được x ; y 3 3 GV cho HS làm Phiếu học tập số 1 như Câu 1. C Câu 2. C trong Phụ lục Câu 3. D Câu 4. A HS làm theo nhóm bốn vào phiếu học tập Câu 5. B Câu 6. D số 1, sau12 phút GV mời đại diện các nhóm HS đưa ra đáp án của mỗi câu, các nhóm còn lại đối chiếu đáp án với bài của nhóm mình. Tiết 4. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI TRONG SGK 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: HS nhớ lại các cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn đã học. b)Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 13
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV cho HS làm Phiếu học tập số 2 như Câu 1. Biểu diễn thế một trong Phụ lục một ẩn nghiệm. – GV cho HS hoạt động theo cặp trong 3 phút Câu 2. Bằng nhau đối nhau để hoàn thành phiếu học tập số 2, sau đó gọi cộng trừ một ẩn một ẩn HS trả lời, các HS khác theo dõi bài làm, nghiệm nhận xét và góp ý; GV tổng kết. 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay. b) Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc, ... Bài 1.6 (8 phút) Bài 1.6. Đáp số: – GV cho HS làm Bài 1.6a và 1.6c cá a) (10 ; 7) ; b) 1; 2 ; nhânbtrong 6 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết. c) Vô nghiệm. Bài 1.7 Bài 1.7. Đáp số: – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.7. a) (4 ;–3); b) 5;3 ; + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6 phút, c) Vô số nghiệm: sau đó gọi HSlên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng (x, x 4 ) với x . 3 kết. Bài 1.8 Bài 1.8. – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.8a và 1.8b cá 12 9 a) ; ; nhân trong 10 phút, sau đó gọi HS lên bảng 5 5 làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận b) Vô nghiệm; xét và góp ý; GV tổng kết. KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 14
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN GV lưu ý cho HS với bài 1.8, HS có thể lựa c) Vô nghiệm. chọn một trong hai phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình. Bài 1.9 Bài 1.9. – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.9. a) 2;0 ; + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút, b) Vô số nghiệm: sau đó gọi HSlên bảng làm bài, các HS khác 1 2 theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng (x, x ) với x .; 3 3 kết. 9 + Nếu còn thời gian cho HS làm thêm bài tập c) Vô nghiệm d) ; 15 . 2 trong SBT hoặc bài tập nâng cao cho HS khá giỏi (Dạy học phân hoá trong tiết chữa bài tập). TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS – GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tóm tắt cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, dùng máy tính cầm tay. – Giao choHS làm bài tập còn lại trong SGK và bài tập trong SBT: PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 x y 8 Câu 1. Cho hệ phương trình . Cho các khẳng định sau: 2x 3y 9 (i)Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn y theo x ta được: y = x – 8. (ii) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn x theo y ta được: x = 8 – y. (iii) Nghiệm của hệ là cặp số (3; –5). Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 15
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN 1 1 x y 1 Câu 2. Cho hệ phương trình 2 2 . Cho các khẳng định sau: 3x 3y 5 (i) Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ hai ta được phương trình: 6y = –1. (ii) Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ hai ta được phương trình: 0x = –1. (iii) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm. (iv) Hệ phương trình đã cho có nghiệm. Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. 2x y 4 Câu 3. Biết rằng nghiệm của hệ phương trình là (a; b). 6x 5y 12 Giá trị của T = 2a + 3b là A. 8. B. –8. C. 11. D. 10. 3x y 7 Câu 4.Biết rằng nghiệm của hệ phương trình là (a; b). 3x 4y 10 Giá trị của T = a3 + b3 là A. –7. B. 9. C. –9. D. 7. 2x 3y 1 Câu 5. Cho hệ phương trình . Khẳng định nào sau đây là SAI? 6x 9y 3 A. Hệ đã cho có nghiệm là (2; 5 ). B. Hệ đã cho vô nghiệm. 3 C. Hệ đã cho có nghiệm là (4; 3). D. Hệ đã cho có nghiệm là (x, 2 x + 1 ) với x . 3 3 Câu 6. Hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm? x 2y 4 3x 2y 5 A. . B. . 3x y 5 12x 8y 20 KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 16
- Trường THCS Trung Hà GV: NÔNG THỊ LỆ HƯƠNG Tổ KHTN 5x 2y 1 4x 3y 1 C. . D. . 4x 3y 6 8x 6y 2 PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Điền vào chỗ trống cho phù hợp: Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế + Bước 1: Từ một phương trình của hệ, một ẩn theo ẩn kia rồi vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa ẩn. + Bước 2: Giải phương trình vừa nhận được, từ đó suy ra của hệ đã cho. Câu 2. Điền vào chỗ trống cho phù hợp: Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình hoặc , ta có thể làm như sau: + Bước 1: hay từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa . + Bước 2: Giải phương trình vừa nhận được, từ đó suy ra của hệ đã cho. KHBD ĐẠI SỐ 9 Năm học 2024-2025 Trang 17

