Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi lần 3 Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

doc 10 trang vantien 17/02/2026 1110
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi lần 3 Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_hoc_sinh_gioi_lan_3_ngu_van_7_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi lần 3 Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 3 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: NGỮ VĂN 7. NĂM HỌC 2022-2022 (Thời gian:120 phút không kể thời gian giao đề) ĐỀ BÀI Câu 1. (3 điểm) “ Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông. Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.” (Trích bài thơ “Bài học đầu cho con” - Đỗ Trung Quân) Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên đây. Câu 2. (7 điểm) Các bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam có nội dung rất phong phú nhưng vẫn tập trung vào hai chủ đề lớn là tinh thần yêu nước và tinh thần nhân đạo. Qua các bài thơ “Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh”, “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” (Sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục), em hãy làm sáng tỏ nội dung tinh thần yêu nước của thơ trữ tình trung đại Việt Nam. ----------------- Hết --------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 3 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: Ngữ văn 7 I. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh. - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn. - Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm (không làm tròn). II. Đáp án và thang điểm Câu 1. 3 điểm Trình bày cảm nhận về hai khổ thơ trích trong bài thơ Bài học đầu cho con của nhà thơ Đỗ Trung Quân). Bài thơ đã được nhạc sĩ Giáp Văn Thạch phổ nhạc thành bài hát khá quen thuộc: bài hát Quê hương. Học sinh có thể trình bày cảm nhận theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải nêu được những ý cơ bản như sau: + Trình bày cảm nhận khái quát về hình ảnh quê hương trong thơ ca: quê hương luôn là hình ảnh đẹp được các nhà thơ thể hiện rất thành công. Trong ta ai cũng có một quê hương, một vùng đất để khi đi xa mà thương mà nhớ, một vùng đất để khi trưởng thành nhìn lại một thời của tuổi thơ với những kỷ niệm ngọt ngào... 1 điểm + Cảm nhận được hình ảnh quê hương thể hiện qua 2 khổ thơ: quê hương là những gì gắn bó, gần gũi, thân thuộc nhất với mỗi người: 0,5 điểm “ Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông .” + Càng đẹp hơn, ý nghĩa hơn khi nhà thơ so sánh quê hương với mẹ và khẳng định: 0,5 điểm “ Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người ” + Quê hương trong thơ của Đỗ Trung Quân chỉ không đơn thuần là những hình ảnh của một vùng quê sông nước, mà còn chất chứa tâm hồn của dân tộc. Bài thơ giàu nhạc điệu và cảm xúc, bài thơ đã được phổ nhạc thành bài hát quen thuộc. Mỗi người Việt Nam chúng ta thật xúc động khi nghe bài hát này... 1 điểm
  3. VẬN DỤNG CHO ĐIỂM: 3 điểm : Bài viết sâu sắc, có cảm xúc tốt, cảm nhận được các ý nghĩa trên, diễn đạt lưu loát. 1 – 2 điểm: Bài viết tương đối sâu sắc, cảm nhận được các ý nghĩa trên, diễn đạt lưu loát, có thể còn mắc một số lỗi diễn đạt nhỏ. Câu 2. 7 điểm Qua các bài thơ “Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh”, “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” (Sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục), em hãy làm sáng tỏ nội dung tinh thần yêu nước của thơ trữ tình trung đại Việt Nam. 1) Yêu cầu chung: Học sinh thực hiện các yêu cầu sau: - Văn nghị luận chứng minh (làm sáng tỏ một nhận định qua bài văn nghị luận văn học). - Yêu cầu HS biết vận dụng kiến thức đã học về tập làm văn và văn học để làm bài, trong đó có kết hợp giải thích, phát biểu cảm xúc, suy nghĩ và mở rộng bằng một số bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam khác để làm phong phú thêm bài làm - Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có cảm xúc, giàu chất văn 2. Yêu cầu cụ thể: Mở bài: 0,5 điểm - Giới thiệu khái quát: thơ trữ tình trung đại Việt Nam có nội dung rất phong phú nhưng vẫn tập trung vào hai chủ đề lớn là tinh thần yêu nước và tình cảm nhân đạo. - Giới thiệu khái quát các bài thơ “Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh”, “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” đã thể hiện rõ tinh thần yêu nước của dân tộc ta Thân bài: 6 điểm Bằng lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu qua 3 văn bản trên, bài viết của học sinh làm sáng tỏ tinh thần yêu nước được thể hiện qua thơ trữ tình trung đại Việt Nam. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải nêu được các ý cơ bản như sau: + Ý thứ nhất: Giải thích về nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trữ tình trung đại Việt Nam: 1 điểm - Là một nội dung lớn của văn học nói chung, của thơ trữ tình trung đại Việt Nam nói riêng. Nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trung đại rất phong phú và đa dạng 0,5 điểm - Nội dung yêu nước thể hiện ở sự khẳng định chủ quyền về lãnh thổ, nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước; thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình, thịnh trị của dân tộc; đồng thời cũng thể hiện ở sự hòa hợp với cảnh sắc thiên nhiên nên thơ, bình dị, sự gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã 0,5 điểm + Ý thứ hai: Bài thơ “Sông núi nước Nam” 2 điểm
  4. - Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta, khẳng định nước Nam là của người Nam, đó là điều đã được “sách trời” định sẵn: 1 điểm “Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở” - Bài thơ nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nước, kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm thì sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại: 1 điểm “Giặc dữ cớ sao phạm đến đây Chúng mày nhất định phải tan vỡ.” + Ý thứ ba: - Bài thơ “Phò giá về kinh”của Trần Quang Khải 2 điểm - Thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chống quân Mông-Nguyên xâm lược: “Chương Dương cướp giáo giặc 1 điểm Hàm Tử bắt quân thù” - Thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước: 1 điểm “Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu” + Ý thứ tư: - Bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” của Trần Nhân Tông: 1 điểm - Là bức tranh đẹp về vùng quê trầm lặng mà không đìu hiu: “Trước xóm sau thôn tựa khói lồng Bóng chiều man mác có dường không” - Trong bức tranh trầm lặng ấy vẫn ánh lên sự sống: “Mục đồng sáo vẳng trâu về hết” – “Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng”. Điều đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc của một vị vua – dù ở cương vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình * HS có thể mở rộng, nâng cao bài viết bằng một số bài thơ trung đại khác Kết bài: 0,5 điểm - Khẳng định lại nội dung tinh thần yêu nước của thơ trữ tình trung đại Việt Nam. * Vận dụng cho điểm: 6 - 7 điểm: Vận dụng tốt văn nghị luận chứng minh để làm bài, hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc về các bài thơ, bài viết có sáng tạo, diễn đạt tốt. 4 - 5 điểm: Vận dụng tương đối tốt văn nghị luận chứng minh để làm bài, hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có cảm xúc và suy nghĩ tương đối sâu sắc về các bài thơ, bài viết có một số ý sáng tạo, diễn đạt tương đối tốt. 2 - 3 điểm: Biết vận dụng văn nghị luận chứng minh để làm bài, hiểu yêu cầu của đề bài, cảm xúc và suy nghĩ về các bài thơ chưa sâu sắc nhưng đã làm sáng tỏ được các ý chính, còn mắc lỗi về diễn đạt, chính tả.
  5. 1 - 2 điểm: Vận dụng văn nghị luận chứng minh để làm bài chưa tốt, chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, có chỗ còn diễn xuôi ý các bài thơ, cảm xúc và suy nghĩ về các bài thơ chưa sâu sắc, còn mắc lỗi về diễn đạt, chính tả, trình bày
  6. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 3 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: NGỮ VĂN 6. NĂM HỌC 2022-2023 (Thời gian:120 phút không kể thời gian giao đề) ĐỀ BÀI: I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: CON SẺ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất. Con chó của tôi dừng lại và lùi Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục. Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó. Theo I. Tuốc-ghê-nhép Câu 1. (1,0 điểm): Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? Câu 2. (2,0 điểm): Xác định cụm danh từ trong các câu văn sau và gạch chân dưới phần trung tâm của cụm danh từ đó “Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó.” Câu 3. (1,5 điểm): Vì sao nhân vật tôi lại cảm thấy “lòng đầy thán phục”?
  7. Câu 4. (1,5 điểm): Hãy viết một câu ngắn gọn thể hiện ý nghĩa rút ra từ câu chuyện. II. PHẦN LÀM VĂN ( 14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Từ nội dung của phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ, trình bày suy nghĩ về vấn đề: Làm thế nào để trở nên mạnh mẽ. Câu 2. (10,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới “ Suốt đêm, mưa to, gió lớn. Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao chim mẹ giũ lông cánh cho khô rồi khẽ nhích ra ngoài. Tia nắng ấm chiếu xuống đúng chỗ chú chim non đang ngái ngủ, lông cánh vẫn khô nguyên...” Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyên đã xảy ra với hai mẹ con chú chim trong một đêm mưa gió. - Hết- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 3 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: Ngữ văn 6
  8. PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I 1 - Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự 1,0 điểm - Câu chuyện được kể theo ngôi nhất 2 Học sinh xác định đúng cụm danh từ và gạch chân chính 2,0 điểm xác dưới phần trung tâm: +cây cao +một con sẻ già có bộ ức đen nhánh (Cụm danh từ thứ 2 có cấu tạo khá đặc biệt vì có cụm danh từ lồng trong cụm danh từ. Nếu học sinh chỉ xác định được “bộ ức đen nhánh” thì có thể cho 0,5 điểm.) 3 Nhân vật tôi cảm thấy “lòng đầy thán phục” vì: 1,5 điểm - Thấy được sự dũng cảm và sức mạnh của con sẻ nhỏ bé trước con chó lớn hơn nó nhiều lần. - Cảm phục trước tình mẫu tử thiêng liêng, sẵn sàng quên mình để cứu con của sẻ già. 4 Tình mẹ lớn lao và vĩ đại hơn bất cứ thứ gì trên đời. 1,5 điểm I 1 a. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội 2,0 điểm b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn : Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn như sau: Đã bao giờ bạn tự hỏi chính bản thân " Làm thế nào để trở nên mạnh mẽ?”. Trước khi trả lời câu hỏi đó, chúng ta cần hiểu mạnh mẽ là gì? Đó chính là sự dũng cảm, kiên cường, dám thử thách bản thân trước sóng gió của cuộc đời. Người có tinh thần mạnh mẽ là người biết cách vượt qua khó khăn, rào cản trong cuộc sống. Thực tế trong cuộc sống có rất nhiều người sở hữu khí chất này. Tiêu biểu như những vận đông viên khuyết tật. Mặc dù không được lành lặn như những người bình thường nhưng trong
  9. họ luôn sáng rực ngọn lửa của sự hi vọng, của niềm tin, của hoài bão và khát khao. Cũng nhờ có mạnh mẽ mà họ đã chinh phục được ước mơ của bản thân. Mãnh mẽ là một trong những yếu tố cần có trong mỗi người. Để có mạnh mẽ, bạn phải không ngừng rèn luyện, thử thách bản thân như ông cha ta đã từng căn dặn "Lửa thử vàng, gian nan thử sức". Bên cạnh đó, bạn còn phải học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước để hiểu cặn kẽ về cách mà họ chiến thắng được sự tự ti, yếu đuối trong họ. Thật vậy, có mạnh mẽ, ta sẽ đập tan được những cám dỗ, dập tắt được ngọn lửa của sự nhút nhát, rụt rè đang cháy trong mình. Mỗi người hãy tự cho mình những khoảng thời gian để tôi luyện cho mình tinh thần mạnh mẽ. d. Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp. 2 a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: 5,0 điểm Mở bài, Thân bài, Kết bài b. Xác định đúng yêu cầu của đề c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ; thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dung tốt các kiến thức Tập làm văn đã học để làm bài hiệu quả cao. Có thể viết theo định hướng sau: Có thể viết bài văn theo định hướng sau : 1.Mở bài: - Giới thiệu về tổ chim nhỏ chót vót trên cây cao và mẹ con chim - Sau một đêm mưa như trút nước, sáng ra thấy chim non lông cánh còn khô nguyên. 2.Thân bài: - Cảnh trời mưa: Đám mây đen kịt, mưa nặng nề rơi, sấm sét ầm ầm, trời tối như mực.
  10. - Sự mong manh của tổ chim, nỗi lo của mẹ chim, sự sợ hãi của chim non. - Những nguy hiểm xảy ra trong đêm mưa gió, nguy hiểm quá đi, chim non vẫn ngủ ngon lành và không bị ướt, chim mẹ mệt mỏi nhưng tràn ngập hạnh phúc. - HS liên hệ thêm về tình mẫu tử khác ở ngoài cuộc sống. 3. Kết bài: - Những suy nghĩ về sự can đảm vững vàng của chim mẹ. - Khẳng định tình mẫu tử qua câu chuyện. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng việt.