Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 80: Con hổ có nghĩa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 80: Con hổ có nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tiet_80_con_ho_co_nghia.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 80: Con hổ có nghĩa
- Ngày dạy: TIẾT 80. CON HỔ CÓ NGHĨA Vũ Trinh I. Mục tiêu 1. Năng lực - HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học. - Định hướng cho HS những giá trị nhân văn được tác giả khẳng định trong VB. a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con hổ có nghĩa. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con hổ có nghĩa. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: GV dẫn 2 cầu tục ngữ (1)Uống nước nhớ nguồn (2)Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Hai câu tục ngữ trên có điểm chung gì về chủ đề? - Chủ đề: sự biết ơn, sống có tình, có nghĩa - GV dẫn dắt vào bài mới: Như chúng ta đã biết dân tộc Việt Nam chúng tatừ xưa đến nay luôn có những phẩm chất, truyền thống quý báu: sống trọn tình, trọn nghĩa, luôn yêu thương, giúp đỡ nhau và đặc biệt là những người gặp hoạn nạn . Chính
- vì vậy, bên cạnh văn học dân gian, văn học viết cũng luôn khai thác vấn đề này. Và trong đó có văn bản “Con hổ có nghĩa” là tiêu biểu nhất. Trong buổi học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: đọc- chú thích I. Đọc- Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc- chú thích - GV yêu cầu HS: a. Đọc + Theo em, chúng ta nên đọc văn - Gọi 2 học sinh (mỗi học sinh đọc 1 câu bản với giọng như thế nào? chuyện) - Gv giải thích một số từ khó cho học - Giọng đọc: to, rõ ràng, dứt khoát, tách bạch sinh. từng câu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. b. Chú thích Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Bà đỡ: người phụ nữ làm nghề đỡ đẻ thực hiện nhiệm vụ - Lạng: đơn vị đo khối lượng thời xưa, xấp xỉ - HS thực hiện nhiệm vụ. bằng 37,8 g Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Tiều phu: người làm nghề đốn củi luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung tác phẩm a. Tác giả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Vũ Trinh (1759 - 1828) - Tìm hiểu những nét cơ bản về tác - Quê: Bắc Ninh giả Vũ Trinh - Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từ nhỏ nổi tiếng là thần đồng sách - Sáng tác cả thơ và văn xuôi - Sáng tác tiêu biểu: Cung oán thi tập, Sử Yên thi tập, Lan Trì kiến văn lục b. Tác phẩm - Thể loại: Truyện truyền kì - Xuất xứ: Là truyện thứ 8 trong 45 truyện ngắn viết bằng chữ Hán trong Lan trì kiến văn lục
- - Hoàn thiện phiếu học tập. - Nhân vật trung tâm: Con hổ, bà đỡ Tần, bác tiều phu - Bố cục: 2 phần - Tóm tắt: + Câu chuyện thứ nhất: Hổ cái đau đẻ, hổ đực đi tìm bà đỡ Trần ở huyện Đông Triều. Bà đỡ đã cho hổ cái uống thuốc, xoa bóp bụng và giúp hổ đẻ được. Hổ đực mừng rỡ và đền ơn bà một cục bạc. Câu chuyện thứ hai: Bác tiều phu ở huyện Lạng Giang đang bổ củi ở sườn núi thấy một con hổ bị hóc xương bèn giúp hổ lấy xương ra. Để tạ ơn, hổ đền ơn bác cả khi sống và khi chết. - Học sinh thảo luận theo bàn và hoàn thiện phiếu học tập - Thời gian: 5 phút Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nắm được, hiểu được những câu chuyện của bác tiều phu và bà đỡ Trần khi giúp đỡ con hổ gặp nạn, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm mà tác giả gửi b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản II. Khám phá văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Câu chuyện bà đỡ Trần giúp hổ sinh con - GV chia lớp thành 2 nhóm Con hổ Bà đỡ Trần + Nhóm 1: PHT số 2 (câu chuyện Bà Hoàn - Con hổ cái - Bà đỡ Trần đỡ Trần giúp hổ sinh con) cảnh đang trong là bà đỡ duy + Nhóm 2 :PHT số 3 (câu chuyện cơn đau đẻ -> nhất ở huyện bác tiều phu giúp hổ mắc xương) Đông Triều.
- - Yêu cầu: hoàn thiện phiếu học tập đi tìm người - Nghe tiếng và cử đại diện 1 bạn báo cáo, thuyết đỡ đẻ gõ cửa -> mở trình trước lớp - Tình huống cửa -> bị con - Thời gian: thảo luận nhóm 10 khẩn cấp và hổ chồm tới phút, báo cáo 3 phút nguy hiểm cõng bà đi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Hoàn cảnh - HS thảo luận và thực hiện nhiệm nguy hiểm, vụ tình huống bất Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo ngờ. luận - Bà vô cùng - HS trình bày sản phẩm nhóm sợ hãi, sợ hổ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung ăn thịt mình. câu trả lời của bạn. Hành - Chỉ dẫn bà - Thấy gì đó Bước 4: Đánh giá kết quả thực động nhìn hổ cái và động đậy hiện hoạt động chảy nước mắt trong bụng -> - GV nhận xét, đánh giá, mở rộng - Đùa giỡn với đoán sắp đẻ kiến thức con -> lấy thuốc - Đến bên, quỳ kích đẻ hòa xuống, nhìn vào nước suối bà và đưa ra cho hổ uống một khối bạc. - Xoa bóp - Ra hiệu đưa bụng cho hổ bà trở về cái - Quỳ xuống, - Nhận bạc và cúi đầu quẫy buộc vào thắt đuôi tiễn biệt lưng và gầm lớn - “Xin chúa một tiếng sơn lâm hãy quay về” Kết - Hổ cái sinh - Đỡ đẻ thành quả con thành công cho hổ công cái - Được trả ơn bằng một khối bạc -> cứu sống bà (mất mùa) Ý - Là con vật có - Dũng cảm, nghĩa tình với người biết vượt qua thân, có nghĩa nỗi sợ để giúp với ân nhân đỡ người khác
- - Có kinh nghiệm làm việc và tình thương với con vật. Nghệ - Nhân hóa - Nghệ thuật thuật (con vật có miêu tả tâm lí hành động, nhân vật tính cách, suy - Nhân vật nghĩ như con sinh động, có người) hồn, thể hiện - Hình ảnh con rõ tính cách, vật rõ nét, sinh phẩm chất của động nhân vật 2. Câu chuyện bác tiều phu giúp hổ mắc xương Con hổ Bác tiều phu Hoàn - Bị hóc - Đang kiếm cảnh xương, đau củi ở chân núi đớn, vật vã, -> thấy ngọn nhảy lên vật núi lay động xuống, máu không ngớt -> chảy lênh vác búa đến láng, nhớt dãi xem -> thấy trào ra vì lấy con hổ đang chân móc cào đất . họng. - Tính mạng đang gặp nguy hiểm Hành - Cào đất, - Nhận ra sự động nhảy lên nhảy việc: Uống xuống, lấy rượu để lấy chân móc can đảm. họng - Nói to - Nằm phục “Đừng cắn xuống, há ta ” miệng cầu cứu - Trèo xuống, - Hổ liếm lấy khúc mép, nhìn rõ xương ra khỏi khuôn mặt bác cổ con hổ tiều rồi bỏ đi
- - Hô lớn: “Có miếng ngon thì nhớ nhau nhé” Kết - Con hổ được - Cứu được quả cứu con hổ thoát - Trả ơn bác khỏi cái chết tiều bằng một - Được hổ trả con hươu ơn từ lúc còn - Lúc bác tiều sống -> mất mất: hổ xuất hiện trước mộ, năm nào đến ngày giỗ cũng đem hươu, lợn đến. Ý - Tình cảm - Bác tiều phu nghĩa vững bền, dũng cảm, có khắc cốt ghi lòng thương tâm ơn nghĩa loài vật. Sẵn của ân nhân sàng cứu giúp với mình.. hổ dù biết sự nguy hiểm. Nghệ - Nhân hóa, - Đối thoại với thuật con hổ biết con hổ lắng nghe, có - Miêu tả tâm tình cảm như lí nhân vật con người - Tên gọi “bác tiều phu” -> người hiền lành, hay giúp đỡ người hoạn nạn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Bài học rút ra GV đặt câu hỏi: - Con hổ thứ nhất : đền ơn một lần + Nêu nhận xét về cách đền ơn của - Con hổ thứ hai : đền ơn mãi mãi hai con hổ ? -> BÀI HỌC VỀ CÁCH “NHẬN” VÀ + Hoàn thành cây cảm xúc, bài học “TRẢ” ƠN KHI ĐƯỢC GIÚP ĐỠ rút ra sau khi học xong văn bản. + Phải biết tri ân, đền đáp những người giúp đỡ (GV cho học sinh ghi ra giấy, rồi mình, làm những điều tốt đẹp cho mình với sự dán vào cây) chân thành sâu sắc
- + Hãy luôn dũng cảm, vượt qua nỗi sợ hãi để sẵn sàng cứu giúp người khác trong những hoàn cảnh khó khăn, nguy cấp. + Tình yêu thương muôn loài chính là tình cảm to lớn, bền vững, giúp thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. GV hỏi mở rộng bài học qua trò chơi CÙNG LÍ GIẢI. 1. Hãy nhận xét về tiếng gầm của hai con hổ ở phần cuối mỗi câu chuyện. - Điểm chung: đều là ngôn ngữ, âm thanh của con hổ - Điểm khác biệt: + Con hổ thứ nhất: “gầm lớn” -> lời chào ân nhân đang ở khoảng cách xa. + Con hổ thứ hai: “gầm gừ, gào lớn” -> gầm gừ như tâm sự, gào lớn khi biết ân nhân đã ra đi 2. Việc tác giả ghép hai câu chuyện vào nhau trong cùng một văn bản có ý nghĩa gì? Theo em, nếu bớt đi một câu chuyện, ý nghĩa của văn bản có thể bị ảnh hưởng như thế nào? -> Vì hai câu chuyện có nhiều điểm tương đồng: con hổ gặp nạn – con người giúp – con hổ trả ơn - Nếu bớt đi 1 câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục, khó truyền tải đạo lí, bài học Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật nghệ thuật của bài. - Thể loại truyện trung đại với cốt truyện đơn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, giản thực hiện nhiệm vụ - Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con - HS thực hiện nhiệm vụ. người.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Sử dụng biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, miêu luận tả tâm lí nhân vật - HS trả lời câu hỏi 2. Nội dung - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Mượn câu chuyện “con hổ có nghĩa”, tác giả câu trả lời của bạn. muốn mang đến bài học, khuyên con người đề Bước 4: Đánh giá kết quả thực cao chữ “nghĩa” và biết tôn trọng ân nghĩa. hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu một hình ảnh liên quan đến bài học và đặt câu hỏi: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu hs: Viết một đoạn văn ngắn từ 10-12 câu nêu bài học em rút ra sau khi học xong văn bản “Con hổ có nghĩa” - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

