4 Đề khảo sát chất lượng tháng 11 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)

docx 7 trang vantien 16/03/2026 1020
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề khảo sát chất lượng tháng 11 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_khao_sat_chat_luong_thang_11_ngu_van_9_nam_hoc_2023_202.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề khảo sát chất lượng tháng 11 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 THÁNG 11 NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 101 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D ứng với đáp án đúng cho các câu hỏi (từ Câu 1 đến Câu 4): “Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kỳ lạ là tất cả các ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.5) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? A. Truyện người con gái Nam Xương. B. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. C. Phong cách Hồ Chí Minh. D. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. Câu 2. Nội dung của đoạn văn trên là: A. Cách tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác. B. Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề và không ngừng học hỏi. C. Bác có khả năng nói và viết theo nhiều thứ tiếng. D. Bác rất am hiểu văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới. Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Tự sự. B. Biểu cảm. C. Nghị luận. D. Thuyết minh. Câu 4. Câu văn cuối cùng trong đoạn văn trên có phép tu từ nào? A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Liệt kê. D. Nhân hóa. II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về thói ỷ lại của giới trẻ hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn. Gạch chân câu nghi vấn đó. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2009, tr.140) -----------------HẾT-----------------
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 THÁNG 11 NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 102 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D ứng với đáp án đúng cho các câu hỏi (từ Câu 1 đến Câu 4): “Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kỳ lạ là tất cả các ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.5) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? A. Truyện người con gái Nam Xương. B. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. C. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. D. Phong cách Hồ Chí Minh. Câu 2. Nội dung của đoạn văn trên là: A. Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề và không ngừng học hỏi. B. Bác có khả năng nói và viết theo nhiều thứ tiếng. C. Cách tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác. D. Bác rất am hiểu văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới. Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Nghị luận. B. Thuyết minh. C. Tự sự. D. Biểu cảm. Câu 4. Câu văn cuối cùng trong đoạn văn trên có phép tu từ nào? A. Liệt kê. B. So sánh. C. Ẩn dụ. D. Nhân hóa. II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về thói ỷ lại của giới trẻ hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn. Gạch chân câu nghi vấn đó. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2009, tr.140) -----------------HẾT-----------------
  3. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 THÁNG 11 NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 103 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D ứng với đáp án đúng cho các câu hỏi (từ Câu 1 đến Câu 4): “Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kỳ lạ là tất cả các ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.5) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? A. Phong cách Hồ Chí Minh. B. Truyện người con gái Nam Xương. C. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. D. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Câu 2. Nội dung của đoạn văn trên là: A. Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề và không ngừng học hỏi. B. Cách tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác. B. Bác có khả năng nói và viết theo nhiều thứ tiếng. D. Bác rất am hiểu văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới. Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Nghị luận. B. Thuyết minh. C. Tự sự. D. Biểu cảm. Câu 4. Câu văn cuối cùng trong đoạn văn trên có phép tu từ nào? A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Liệt kê. D. Nhân hóa. II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về thói ỷ lại của giới trẻ hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn. Gạch chân câu nghi vấn đó. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2009, tr.140) -----------------HẾT-----------------
  4. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 THÁNG 11 NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 104 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D ứng với đáp án đúng cho các câu hỏi (từ Câu 1 đến Câu 4): “Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kỳ lạ là tất cả các ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.5) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? A. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. B. Phong cách Hồ Chí Minh. C. Truyện người con gái Nam Xương. D. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Câu 2. Nội dung của đoạn văn trên là: A. Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề và không ngừng học hỏi. B. Bác có khả năng nói và viết theo nhiều thứ tiếng. C. Bác rất am hiểu văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới. D. Cách tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác. Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Nghị luận. B. Thuyết minh. C. Tự sự. D. Biểu cảm. Câu 4. Câu văn cuối cùng trong đoạn văn trên có phép tu từ nào? A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Liệt kê. D. Nhân hóa. II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về thói ỷ lại của giới trẻ hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn. Gạch chân câu nghi vấn đó. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2009, tr.140) -----------------HẾT-----------------
  5. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 THÁNG 11 NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ MÃ ĐỀ 101 Câu 1 2 3 4 Đáp án C A D C MÃ ĐỀ 102 Câu 1 2 3 4 Đáp án D C B A MÃ ĐỀ 103 Câu 1 2 3 4 Đáp án A B B C MÃ ĐỀ 104 Câu 1 2 3 4 Đáp án B D B C II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội (Bàn về thói ỷ lại của giới trẻ hiện nay) có cấu trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: Phần Nội dung Điểm Mở Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: Thói ỷ lại đang là “căn bệnh” 0,25 đoạn nguy hiểm đối với con người, đặc biệt là thế hệ trẻ. * Giải thích và nêu thực trạng 0,75 - Ỷ lại là bản thân không có ý thức trách nhiệm, không cố gắng trong cuộc sống mà dựa dẫm, trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác một cách thái quá. - Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề đòi hỏi con người phải chủ động giải quyết. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều người nhất là những người trẻ tuổi đang tự tạo cho mình thói quen xấu là phó mặc vào người khác từ việc nhỏ đến việc lớn. + Trong phạm vi gia đình: Ỷ lại hoàn toàn việc nhà cho người thân, sống vô trách nhiệm với người thân, gia đình. + Trong học tập: Ỷ lại vào bạn bè và thầy cô giáo, gặp bài tập khó thì nhờ vả bạn bè hoặc mặc kệ không làm vì cho rằng thầy
  6. Thân cô sẽ chữa bài đoạn + Trong việc quyết định những việc lớn lao của cuộc sống thì phó mặc cho bố mẹ hoặc dựa dẫm vào quyền thế của gia đình * Nguyên nhân 0,25 - Do sự lười biếng trong lao động, trong tư duy; thiếu nghị lực , thiếu năng lực đưa ra quyết định quan trọng khi cần thiết của một số bạn trẻ. - Từ cách giáo dục sai lầm của gia đình, quá nuông chiều con cái, bố mẹ gần như quyết định hộ con cái mọi việc... * Hậu quả - Người có thói ỷ lại sẽ không làm chủ được cuộc đời, không có 0,5 bản lĩnh, không có sáng tạo...dễ gặp thất bại trong mọi việc. Thậm chí, vì không làm chủ được cuộc đời nên họ có thể trở thành nô lệ của đồng tiền, trở thành tay sai của người khác. - Người có thói ỷ lại sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội và tương lai của đất nước cũng không thể phát triển nếu chủ nhân tương lai của đất nước lười biếng, ỷ lại như vậy. * Giải pháp 0,25 - Bản thân mỗi người cần rèn luyện lối sống tự lập, học cách tự đứng trên đôi chân của mình, không tự biến mình thành cây tầm gửi trong cuộc sống. - Gia đình và nhà trường cần thay đổi quan niệm về tình yêu thương và cách giáo dục, không nuông chiều, bao bọc thái quá, cần hình thành và rèn luyện lối sống tự lập cho con em mình. * Bài học nhận thức và hành động: 0,25 - Thói ỷ lại là lối sống lệch lạc mà chúng ta cần khắc phục. - Mỗi người, đặc biệt là giới trẻ cần tích cực học tập, lao động, trau dồi kiến thức, kĩ năng sống để luôn là người có bản lĩnh, có chính kiến, chủ động đưa ra những quyết định đúng đắn, sáng suốt trong mọi việc. Kết - Khẳng định lại tác hại của thói ỷ lại. 0,25 đoạn - Liên hệ bản thân. Đoạn văn có câu văn câu nghi vấn (gạch chân dưới câu nghi vấn) 0,5 Câu 2: (5,0 điểm) * Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn. * Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện. Bài viết phải làm nổi bật được vẻ đẹp của đoạn thơ cả về nội dung và nghệ thuật. Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
  7. Phần Nội dung Điểm Mở bài Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. 0,5 * Về giá trị nội dung - Vẻ đẹp của con người: + Chủ động, khỏe khoắn, đầy hứng khởi trong không khí lao động sôi nổi khẩn trương (Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan 0,5 thế trận lưới vây giăng). + Tư thế, tầm vóc lớn lao, sánh ngang cùng vũ trụ. Con người vừa là một phần của thiên nhiên vừa thực sự làm chủ thiên nhiên 0,5 và cuộc sống của mình (Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng).. + Tình yêu tha thiết và lòng biết ơn sâu nặng dành cho biển quê Thân hương (Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự buổi 0,5 bài nào). - Vẻ đẹp của thiên nhiên: + Không gian bao la, rộng mở, vừa kì vĩ vừa nên thơ. + Biển cả phong phú với màu sắc rực rỡ, lộng lẫy như một bức 0,5 tranh sơn mài, biển giàu có với sự đa dạng của các loài cá đẹp; biển ân tình với con người. 0,5 - Vẻ đẹp của con người, của thiên nhiên hài hòa, hô ứng với nhau tạo thành vẻ đẹp vừa tráng lệ vừa gần gũi, đó là bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kì xây dựng chủ nghĩa xã 0,5 hội. * Về giá trị nghệ thuật - Bút pháp lãng mạn với cảm hứng say sưa, bay bổng cùng các thủ pháp khoa trương, phóng đại về hình ảnh con người, vũ trụ; thủ pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ đã tạo nên vẻ đẹp độc đáo 0,5 của đoạn thơ. - Hình ảnh tráng lệ, kì vĩ; giọng điệu thơ sôi nổi, khỏe khoắn, nhịp thơ biến hóa linh hoạt tạo âm hưởng hào hùng, lạc quan. 0,5 Kết bài - Đoạn thơ thể hiện sự thống nhất hài hòa giữa cảm hứng thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về con người lao động mới; bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước vẻ đẹp của đất nước và cuộc sống. 0,5 - Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. ----------------------------------------------------------------------------------------------------