2 Đề khảo sát chất lượng lần 3 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vantien 16/03/2026 1160
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề khảo sát chất lượng lần 3 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_khao_sat_chat_luong_lan_3_ngu_van_9_nam_hoc_2023_2024_t.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề khảo sát chất lượng lần 3 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 LẦN 3, NĂM HỌC 2023 - 2024 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. Mã đề 135 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và viết ra giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng: Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười. Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da. (Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 1. Đoạn văn bản trên được trích từ văn bản nào? A. Đoàn thuyền đánh cá B. Chị em Thúy Kiều C. Truyện Kiều D. Ánh trăng Câu 2. Thể thơ được sử dụng trong đoạn văn bản trên là: A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Thất ngôn bát cú D. Thất ngôn tứ tuyệt Câu 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt? A. đầu lòng B. tóc C. tố nga D. nở nang Câu 4. Trong câu thơ “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da” tác giả đã sử dụng 02 biện pháp tu từ nào? A. Ẩn dụ, so sánh B. Hoán dụ, so sánh C. Hoán dụ, nhân hóa D. Nhân hóa, ẩn dụ II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự thích nghi trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó. Câu 6 (5,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). —— Hết—— Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL LỚP 9 LẦN 3, NĂM HỌC 2023 - 2024 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. Mã đề 231 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và viết ra giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng: Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười. Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da. (Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 1. Đoạn văn bản trên được trích từ tác phẩm nào? A. Đoàn thuyền đánh cá B. Chị em Thúy Kiều C. Truyện Kiều D. Ánh trăng Câu 2. Thể thơ được sử dụng trong đoạn văn bản trên là: A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Song thất lục bát C. Thất ngôn bát cú D. Lục bát Câu 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt? A. đầy đặn B. màu da C. cười D. đoan trang Câu 4. Câu thơ “Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang” nhằm trực tiếp miêu tả vẻ đẹp của: A. Thúy Kiều B. Thúy Vân C. Hoạn Thư D. Thúy Vân và Thúy Kiều II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự thích nghi trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó. Câu 6 (5,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). —— Hết—— Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
  3. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐÁP ÁN ĐỀ KSCL LỚP 9 LẦN 3, NĂM HỌC 2023-2024 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đề 135 B A C D Đề 231 C D D B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm) Ý Nội dung Điểm Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự thích nghi trong 3,0 cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó. 1 Yêu cầu về hình thức 1,0 -Về hình thức: viết đúng hình thức đoạn văn. 0,5 - Về kiến thức Tiếng Việt: trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới 0,5 câu hỏi tu từ đó. 2 Đảm bảo những ý cơ bản về nội dung: 2,0 * Giải thích: Thích nghi là khả năng thích ứng tốt trước sự biến đổi của môi trường, 0,25 hoàn cảnh; sẵn sàng thay đổi bản thân theo hướng tích cực để trở nên hoàn thiện và tốt đẹp hơn. * Bàn luận: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, thuyết phục. Có thể tham khảo các ý sau: - Ý nghĩa của sự thích nghi: 0,75 + Cuộc sống luôn tiềm ẩn những thay đổi bất ngờ mà bản thân ta không thể lường trước được. Trước sự biến động bất ngờ ấy, con người dễ trở nên chao đảo và mất phương hướng. Nếu không thay đổi bản thân, ta sẽ bị dòng đời cuốn trôi, thậm chí không thể sống và tồn tại trong thế giới cạnh tranh khốc liệt. + Sự thích nghi giúp ta có tâm thế vững vàng, không bị dao động bởi tác động của ngoại cảnh. Bởi lẽ, ta biết dựa vào sức mạnh nội lực để tồn tại. + Sự thích nghi giúp ta chủ động, bình tĩnh, tự tin tìm ra phương thức giải quyết vấn đề, để ứng biến kịp thời khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn. + Khi biết thích nghi, con người ta sẽ khao khát dấn thân, mạnh dạn bước ra khỏi vỏ bọc an toàn để không ngừng học hỏi, phát triển những kĩ năng mới, từ đó cống hiến những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. + Sự thích nghi giúp ta bắt kịp với xu thế thời đại, tiếp thu tri thức nhân loại để nâng cao hiểu biết và vị thế của chính mình. Không chỉ vậy, khi biết thích nghi, ta còn tự tạo ra cơ hội khai phá tiềm năng bản thân, phát huy điểm mạnh, cải thiện điểm yếu. - Cần phải làm gì để thích nghi với cuộc sống: + Thích nghi với cuộc sống là điều mà ta cần rèn luyện hàng ngày chứ không phải một 0.5 chốc một lát là có thể thực hiện được. Sự thích nghi diễn ra với mọi hoàn cảnh, yêu cầu ta phải đáp ứng được nó, nếu không sẽ bị xã hội "loại trừ". + Để học cách thích nghi với cuộc sống, ta cần rèn luyện cho mình sự tự tin, vững vàng, không lùi bước trước mọi khó khăn, gian lao và luôn biết trau dồi kiến thức cho bản thân, tu dưỡng đạo đức để có một hành trang tốt nhất vững bước trên đường đời. * Mở rộng, rút ra bài học: - Phê phán những người sống khép kín, bảo thủ chỉ khư khư giữ quan điểm, suy nghĩ của cá nhân, sợ hãi hoặc không dám chấp nhận cái mới, cái tiến bộ. 0,5 - Mỗi chúng ta hãy gắng sức mình chăm chỉ học tập, rèn luyện phẩm chất, trí tuệ, thể lực có như vậy, mới thích nghi được với sự biến đổi không ngừng của cuộc sống.
  4. Câu 6 (5,0 điểm) * Yêu cầu về kỹ năng: Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn. * Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc vẻ đẹp của nhân vật. Cần đảm bảo các ý cơ bản sau: Ý Nội dung Điểm 1 Giới thiệu chung: 0,5 - Giới thiệu tác giả: Nguyễn Thành Long là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí, các tác phẩm của ông luôn tạo được những hình tượng đẹp, ngôn ngữ ngọt ngào, giọng văn trong trẻo, nhẹ nhàng, gần gũi. - Giới thiệu về tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa viết năm 1970, sau chuyến đi thực tế Lào Cai của nhà văn, tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thành Long, tác phẩm ca ngợi những con người lao động thầm lặng, say mê hiến dâng tuổi trẻ của mình cho quê hương, đất nước. 2 Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật: 3,5 a Khái quát về nhân vật. 0,5 Hoàn cảnh sống và công việc của anh thanh niên: + Hoàn cảnh sống khắc nghiệt và thiếu thốn: sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn, quanh năm chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo. Anh làm việc một mình trên đỉnh núi, thử thách lớn nhất chính là sự cô đơn, xa cách với cộng đồng. + Công việc: Anh làm công tác khí tượng “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây ”, dựa vào dự báo thời tiết hàng ngày để phục vụ cho sản xuất và chiến đấu. b Vẻ đẹp của nhân vật. 2,5 * Anh thanh niên say mê và có trách nhiệm cao trong công việc. - Anh làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt: + Mỗi ngày đều phải báo cáo số liệu cụ thể vào 4 mốc thời gian là 4 giờ sáng, 11 giờ trưa, 7 giờ tối và 1 giờ sáng cho dù “có mưa tuyết, trời tối đen”, "gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới". + “Gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung... Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ được". -> Nghệ thuật so sánh, liệt kê, nhân hóa được dùng hiệu quả, giúp người đọc cảm nhận rõ về sự khắc nghiệt của thời tiết Sa Pa. - Thái độ của anh với công việc: + Vui vẻ, hồ hởi chia sẻ về công việc của mình rất chi tiết, tỉ mỉ, đầy hào hứng. + Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào vẫn luôn chăm chỉ, cần mẫn, đều đặn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. => Anh thanh niên là một người yêu công việc, say mê lao động; có tinh thần trách nhiệm cao và tinh thần vượt khó, sẵn sàng chấp nhận thử thách. * Anh thanh niên có lẽ sống, lý tưởng sống cao cả đáng trân trọng. - Sống giữa những năm tháng chống Mĩ, anh luôn khát khao được cầm súng ra mặt trận, anh đã cùng bố viết đơn xin ra lính... - Ý thức được ý nghĩa thiêng liêng của công việc, anh sẵn sàng vượt bao thử thách, gian khổ, đặc biệt là nỗi cô đơn để hoàn thành nhiệm vụ. - Cũng vì ý thức trách nhiệm ấy mà anh không những không cảm thấy chán, không cảm thấy sợ mà còn đặc biệt yêu nghề, say mê với công việc của mình: "khi ta làm việc, ta với công việc là đôi..." * Anh thanh niên có tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống. Là thanh niên, lại sống nơi heo hút, vắng người, nhưng anh không sống buông thả mà biết tổ
  5. chức cho mình một cuộc sống khoa học, văn hóa: + Căn phòng, nhà cửa gọn gàng ngăn nắp. + Trồng hoa tô điểm cho cuộc sống của mình. + Nuôi gà tăng gia sản xuất, phục vụ cho cuộc sống của chính mình. + Thỉnh thoảng xuống núi tìm gặp lái xe cùng hành khách để trò chuyện cho vơi nỗi nhớ nhà. -> Anh thanh niên có tinh thần lạc quan, yêu đời, sống khoa học. Anh thanh niên đã chiến thắng nỗi cô đơn và tạo cho mình một cuộc sống đẹp đẽ đầy ý nghĩa với một niềm yêu đời, yêu cuộc sống say mê. * Anh thanh niên cởi mở, chân thành, hiếu khách, chu đáo. - Niềm vui được đón tiếp khách dào dạt trong anh, bộc lộ qua từng cử chỉ, nét mặt, lời nói: biếu bác lái xe củ tam thất, tặng bó hoa cho cô gái, tặng giỏ trứng gà cho ông họa sĩ - Anh thanh niên đã bộc bạch nỗi lòng, sẻ chia tâm sự với các vị khách một cách rất cởi mở, không hề giấu giếm => Sự cởi mở, những lời tâm sự chân thành của anh thanh niên đã giúp xóa bỏ khoảng cách giữa họ, tạo mối tâm giao đầy thân tình, cảm động. * Anh thanh niên là người rất khiêm tốn, giản dị, lễ phép. Khi ông họa sĩ bày tỏ ý muốn phác họa chân dung mình, anh từ chối vì tự thấy mình không xứng đáng với niềm cảm mến và sự tôn vinh ấy. Anh giới thiệu cho ông họa sĩ về ông kĩ sư ở vườn rau, nhà khoa học nghiên cứu sét...-> Anh chỉ dám nhận phần nhỏ bé, bình thường so với bao nhiêu người khác. c Nghệ thuật xây dựng nhân vật. 0.5 - Nhân vật được lí tưởng hóa từ nhiều điểm nhìn, nhiều góc nhìn. - Nhân vật được đặt trong tình huống đặc sắc, thú vị: + Là thanh niên trẻ trung, sôi nổi, yêu đời nhưng lại làm việc ở một nơi heo hút, hẻo lánh và cô đơn. + Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi giữa anh với ông họa sĩ, cô kĩ sư trên đỉnh Yên Sơn đã giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của anh. - Không gọi nhân vật bằng tên cụ thể mà bằng đặc điểm giới tính, nghề nghiệp làm cho sức khái quát của nhân vật càng cao. - Khắc họa nhân vật qua những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, giàu sức gợi. 3 Đánh giá chung: 0,5 - Tác phẩm ngợi ca vẻ đẹp của người "chiến sĩ thi đua trong lao động" đã âm thầm, hi sinh và cống hiến cho tổ quốc. - Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long đã để lại trong lòng người đọc những ấn tượng và tình cảm thật tốt đẹp. Hình ảnh của anh thanh niên với tinh thần luôn tích cực trong công việc đã và đang động viên thế hệ trẻ hôm nay tiếp tục noi gương để nối tiếp bước chân dũng cảm, cao đẹp và tinh thần lao động hăng say quên mình của cha anh ngày trước. 4 Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu; bài viết sáng tạo, giàu chất văn. 0,5 - HẾT - Lưu ý: - Cho điểm tối đa khi bài thi đảm bảo tốt cả 2 yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. - Điểm của bài thi là tổng điểm các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10 điểm. - Điểm lẻ làm tròn tính đến 0,25 điểm .
  6. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Điểm Nội dung kiến thức Câu Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao Tác giả, tác phẩm 1 x 0,5 Thể thơ 1 x 0,5 Từ Hán Việt 1 x 0,5 Biện pháp tu từ 2 x x 1,0 Viết đoạn văn nghị luận xã hội 1 x x 2,5 Viết bài văn nghị luận văn học 1 x x x 5,0 04 02 03 01 10