Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 31: Thực hành Tiếng Việt: Chữ quốc ngữ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 31: Thực hành Tiếng Việt: Chữ quốc ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_9_tiet_31_thuc_hanh_tieng_viet_chu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 31: Thực hành Tiếng Việt: Chữ quốc ngữ
- Ngày dạy: TIẾT 31 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ QUỐC NGỮ I. Mục tiêu 1. Về năng lực: a. Năng lực đặc thù - HS có hiểu biết sơ giản về quá trình hình thành, phát triển chữ quốc ngữ và vai trò của hệ thống chữ viết này trong đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước. - HS biết vận dụng những hiểu biết về chữ quốc ngữ vào việc khắc phục lỗi chính tả. - HS tự hào và có ý thức trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt. b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc. - Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm vụ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động BẢNG CHỮ CÁI SỐNG + GV chuẩn bị các thẻ chữ cái, chia lớp thành 2 hoặc 3 nhóm, mỗi nhóm 3-4hs. + Phát mỗi nhóm một thẻ chữ cái bất kì. + Yêu cầu nhóm đó sử dụng cơ thể của mình để xếp thành hình chữ cái trên thẻ. + Ví dụ, nếu nhóm nhận được thẻ chữ "A", họ phải xếp thành hình chữ "A" bằng cách nằm, ngồi, hoặc đứng tạo thành chữ cái đó.
- + Tham khảo cách xếp bảng chữ cái sau: cong-uon-minh-xep-26-chu-cai-1269032170.htm - GV dẫn dắt vào bài học mới: Nội dung bài học của chúng ta liên quan trực tiếp đến ngôn ngữ, đến chữ viết chúng ta đang sử dụng hàng ngày. Chữ Quốc ngữ bắt nguồn từ đầu, quá trình hình thành và phát triển như thế nào, tại sao trải qua rất nhiều ngôn ngữ, chúng ta lại lựa chọn và sử dụng phổ biến loại chữ viết này, chúng ta cùng giải mã những thắc mắc đó trong bài học ngày hôm nay nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về chữ quốc ngữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Hình thành kiến thức GV chia lớp thành 2 nhóm và 1. Khái niệm yêu cầu HS hoàn thành PHT Chữ quốc ngữ là chữ viết dùng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt. 2. Quá trình hình thành và phát triển chữ quốc ngữ - Hình thành từ đầu thế kỉ XVII, trong quá trình các tu sĩ Dòng Tên truyền đạo Công giáo tại Việt Nam. - Chữ quốc ngữ được chỉnh lí, thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm - Từ năm 1945, có vị thế văn tự chính thức của quốc gia. 3. Đặc điểm, vai trò của chữ quốc ngữ a. Đặc điểm - Là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng các con chữ trong chữ viết La-tinh để ghi tiếng Việt; - Giữa chữ và âm, cách viết và cách đọc có sự + Nhóm 1: Hoàn thành nội dung tương ứng nên chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và khái niệm, quá trình hình thành và nắm được cách ghép vần là có thể đọc được tất phát triển cả các chữ (tiếng) trong tiếng Việt. + Nhóm 2: Hoàn thành nội dung b. Vai trò và hạn chế đặc điểm, vai trò và hạn chế - Vai trò: Giúp cho việc học tiếng Việt dễ dàng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hơn, góp phần phát triển đời sống văn hóa, kinh thực hiện nhiệm vụ tế, xã hội, của đất nước. - HS thực hiện nhiệm vụ - Hạn chế: Còn tồn tại một số trường hợp không Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt có mối quan hệ một đối một giữa âm và chữ
- động và thảo luận ví dụ âm /k/ được viết bằng 3 con chữ: k (trong - HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời kỉ, kẻ, kể), q (trong quý, qua, quê), c (trong cá, câu hỏi cơm, còn) - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về chữ quốc ngữ b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá GV tổ chức hoạt động Hành trình hình thành và phát triển của chữ quốc trình chữ quốc ngữ (bài 1,2) ngữ Nhóm 1, 3: Nêu một số điểm mốc - Thế kỉ XVII: chữ quốc ngữ được hình thành quan trọng trong quá trình hình trong quá trình các tu sĩ Dòng Tên truyền đạo thành và phát triển của chữ quốc Công giáo ở Việt Nam. Năm 1651, hai công ngữ. trình Từ điển Việt – Bồ - La và Phép giảng tám Nhóm 2, 4 ngày của A – lếch –xăng đờ Rốt được in tại Rô- - Chỉ ra điểm giống nhau và khác ma (Roma) – những cuốn sách đầu tiên được in nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc bằng chữ quốc ngữ còn lưu giữ đến ngày nay – ngữ và chữ Nôm đánh dấu điểm mốc quan trọng trong lịch sử của - Theo em, việc chuyển đổi từ chữ hệ thống chữ viết này. Nôm sang chữ quốc ngữ đã có tác - Cuối thế kỉ XVIII: chữ quốc ngữ được chỉnh động như thế nào đối với đời sống lí, giúp cho chữ viết này có hình thức gần giống văn hóa, xã hội của nước ta. ngày nay. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Năm 1878, Thống đốc Nam Kỳ người Pháp kí thực hiện nhiệm vụ Nghị định quy định sau bốn năm (tức năm 1882) - HS tiếp nhận nhiệm vụ thì các VB hành chính lưu hành ở các địa phương Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thuộc Nam Kỳ đều phải dùng chữ quốc ngữ động và thảo luận - Năm 1918, vua Khải Định ra đạo dụ chính thức - HS hoàn thành bài tập, thảo luận, bãi bỏ khoa cử và năm 1919 là năm cuối mở hoàn thành nhiệm vụ nhóm khoa thi bằng chữ Hán ở Huế. Từ đó, chữ quốc
- - GV gọi HS khác nhận xét, bổ ngữ trở thành văn tự sử dụng phổ biến trên cả sung câu trả lời của bạn. nước Việt Nam, từng bước thay thế chữ Hán và Bước 4: Đánh giá kết quả thực chữ Nôm để trở thành văn tự chính thức của quốc hiện nhiệm vụ gia. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Năm 1865, Trương Vĩnh Ký ra tờ Gia định báo kiến thức do ông làm chủ bút, là tờ báo đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ. Năm 1907, hoạt động của phong trào Đông Kinh nghĩa thục nhằm thực hiện cải cách xã hội Việt Nam trong bối cảnh nước ta vẫn còn bị thực dân Pháp cai trị cũng có ảnh hưởng đến việc khai mở dân trí và khuyến khích dân chúng dùng chữ quốc ngữ. - Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công, tiếng Việt trở thành ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, trong đó có giáo dục, hành chính. Theo đó, chữ quốc ngữ cũng có vị thế là hệ thống chữ viết chính thức của quốc gia. b. Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm - Giống nhau: cùng là văn tự dùng để ghi âm tiếng Việt. - Khác nhau: Chữ Nôm Chữ quốc ngữ Dựa theo kí hiệu văn Dùng chữ cái La-tinh tự chữ Hán để ghi âm tiếng Việt Chữ viết không thể Chữ viết và cách đọc hiện cách phát âm có sự tương ứng Muốn đọc chữ Nôm Chỉ cần thuộc bảng phải biết chữ Hán chữ cái và nguyên tắc ghép vần là có thể đọc được Bài tập 2 - Tác động tích cực: + Học đọc và viết chữ quốc ngữ nhanh và dễ dàng hơn so với chữ Nôm. + Chữ quốc ngữ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ở mọi lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội của đất nước. - Tác động tiêu cực:
- Việc chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Nôm cũng tạo ra “khoảng cách” giữa các thế hệ sau với di sản văn hóa của cha ông. Bài tập 3 - âm /z/ được ghi bằng chữ d hoặc gi - âm /ɣ/ được ghi bằng chữ g hoặc gh - âm /ŋ/ được ghi bằng chữ ng hoặc ngh Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4: Trao đổi về những lỗi chính tả thường gặp và thử xác định lí do của việc mắc những lỗi đó. - Hiện tượng một âm được ghi bằng 2 con chữ dẫn đến việc nhầm lẫn như dây (dây chuyền, dây leo, dây dưa, ) với giây (giây phút, giây lát ); dành (dành dụm, dành cho, ) với giành (tranh giành, giành giật, ) - Do đặc điểm phát âm của một phương ngữ. - Do bất cẩn, do cẩu thả - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

